Thì quá khứ đơn (Simple Past) – Trọn bộ kiến thức và bài tập đầy đủ nhất

Thì quá khứ đơn (Simple Past) là một trong những thì không thể không nhắc đến trong hệ thống các thì Tiếng Anh. Vì vậy, nắm chắc những kiến thức như định nghĩa, dấu hiệu nhận biết, công thức về thì này là rất quan trọng. Không chỉ giúp bạn dễ dàng hơn trong giao tiếp mà cũng giúp bạn chinh phục những bài kiểm tra tiếng Anh, cùng tìm hiểu về thì quá khứ đơn ngay dưới đây!

thi-qua-khu-don-1

Định nghĩa

Thì quá khứ đơn là thì dùng để diễn tả những hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ và chấm dứt ở hiện tại mà cả người nói và người nghe đều biết rõ thời gian nó diễn ra.

Vì cùng diễn tả những hành động liên quan đến quá khứ nên thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành thường hay bị nhầm lẫn về khái niệm. Điểm dễ nhận biết để phân biệt thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành là hành động ở thì quá khứ đơn đã chấm dứt, biết rõ thời gian trong khi đó hành động ở thì hiện tại hoàn thành tuy diễn ra từ quá khứ nhưng vẫn có thể tiếp diễn ở hiện tại.

Công thức thì quá khứ đơn

Mỗi thì trong Tiếng Anh đều có những công thức khác nhau, vì vậy để tránh bị nhầm lẫn bạn nên nắm chắc công thức của từng thì. Cấu trúc thì quá khứ đơn (Past Simple) bao gồm câu khẳng định, phủ định và nghi vấn. Bạn hãy tham khảo bảng công thức quá khứ đơn dưới đây:

Thể Động từ tobe Động từ thường
Khẳng định

S + was/ were

CHÚ Ý:

S = I/ He/ She/ It + was

S= We/ You/ They + were

Ví dụ:

– I was at Mai’s house last night.

– They were in Quang Ninh on their summer holiday last year.

S + V-ed

Ví dụ:

– John studied Germany last night.

– She met her old classmate near her house yesterday

Phủ định

S + was/were not + V (nguyên thể)

Đối với câu phủ định, ta cần thêm “not” vào sau động từ “Tobe”.

CHÚ Ý:– was not = wasn’t– were not = weren’t

Ví dụ:

– Jane wasn’t very happy yesterday because she lost the game.

-You weren’t at the bus stop yesterday morning

S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn ở câu phủ định, ta phải mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ:

– Peter didn’t go swimming last week

– My mother and I didn’t see her at the museum last Sunday

Nghi vấn

Was/Were+ S + V(nguyên thể)?

Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

– No, we/ you/ they + weren’t.

Đối với câu hỏi ta cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

– Was she tired of hearing her mother complain about her messy room?

Yes, she was./ No, she wasn’t

– Were she at the cinema yesterday?

Yes, they were./ No, they weren’t

Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta phải mượn trợ động từ “did” và đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

– Did you visit an Art Museum with your class last weekend?

Yes, I did./ No, I didn’t

– Did Josh miss the bus yesterday morning?

Yes, he did./ No, he didn’t.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Sau khi tìm hiểu định nghĩa và công thức của thì quá khứ đơn, bạn có tò mò dấu hiệu nhận biết của thì này là gì không? Khác với thì hiện tại đơn, đối với thì Quá khứ đơn các bạn sẽ dễ dàng nhận thấy dấu hiệu nhận biết như sau:

Nếu trong một câu Tiếng Anh xuất hiện các từ như:

  • Yesterday, ago, last week, last year, last month, in the past, the day before. với những khoảng thời gian đã qua trong ngày như today, this morning, this afternoon
  • Sau as if, as though (như thể là), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn), it’s time (đã đến lúc).

Ví dụ:

  • I didn’t go to Pete’s house yesterday because of the heavy rain.

(Tôi đã không tới nhà Pete vào ngày hôm qua vì mưa rất to)

  • It is high time Mai started to learn Japanese seriously.

(Đã đến lúc Mai phải bắt đầu học tiếng Nhật một cách nghiêm túc rồi.)

Cách dùng thì quá khứ đơn

Trong quá trình làm bài hay giao tiếp, cách dùng rất quan trọng. Việc nắm chắc những cách dùng của các dạng thì trong Tiếng Anh có thể giúp bạn linh hoạt sử dụng trong giao tiếp vậy nên cách dùng cũng cần được chú ý đấy nhé! Thì quá khứ đơn có 5 cách dùng phổ biến dưới đây:

1. Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, đã kết thúc rồi và biết rõ thời gian.

Ví dụ:

  • Larry went to Vietnam last summer holiday.

(Larry đến Việt Nam vào mùa hè năm ngoái.)

  • I worked at a marketing company three years ago.

(Tôi đã làm việc cho công ty marketing 3 năm trước)

  • Hoa’s family went to the park last Sunday.

(Gia đình Hoa đã đi công viên vào Chủ nhật tuần trước)

2. Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra liên tiếp trong suốt một khoảng thời gian trong quá khứ nhưng hiện tại đã hoàn toàn chấm dứt.

Ví dụ:

  • She worked as a dentist for six years before her marriage.

(Cô ấy đã làm nha sỹ trong vòng 6 năm trước khi kết hôn.)

  • I visited my grandfather every month when I was not married.

(Tôi tới thăm ông của tôi vào mỗi tháng trước khi tôi kết hôn)

  • I worked about 8 hours a day before I was sick.

(Tôi đã làm việc 8 tiếng mỗi ngày trước khi tôi bị ốm)

3. Thì quá khứ đơn diễn tả 1 hành động xen vào 1 hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ:

  • When he were having dinner, the phone rang.

(Khi anh ấy đang ăn tối thì chuông reo.)

  • When my brother came home I was reading a book.

(Khi anh trai của tôi về nhà thì tôi đang đọc một quyển sách)

  • Lan cried when she was watching a sad movie.

(Lan đã bật khóc khi đang xem một bộ phim buồn)

4. Thì quá khứ đơn được sử dụng trong câu điều kiện loại 2

Ví dụ:

  • If I were him, I would be so interested in that topic.

(Nếu tôi là anh ấy, tôi sẽ rất hứng thú với chủ đề đó.)

  • If I were you, I would bring my umbrella before going out.

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ cầm theo chiếc ô của mình trước khi ra ngoài)

  • If I were her, I would married with Pete because he is very rich.

(Nếu tôi là cô ấy, tôi sẽ lấy Pete bởi vì anh ta rất giàu có)

5. Dùng trong câu ước không có thật ở hiện tại.

Ví dụ:

  • I wish I were in London now.

(Tôi ước giờ tôi đang ở London)

  • She wish she had a lot of money.

(Cô ấy ước cô ấy có thật nhiều tiền)

  • I wish I saw him at your party last night.

(Tôi ước tôi nhìn thấy anh ấy trong bữa tiệc của bạn đêm qua)

Cách chia động từ với thì quá khứ đơn

Giống như những thì khác, thì quá khứ đơn cũng có một số lưu ý khi chia động từ, cùng “ngó” qua vài lưu ý dưới đây để xem các động từ nào sẽ chia ở dạng ed hoặc theo bảng động từ bất quy tắc nhé.

thi-qua-khu-don-2

1. Với động từ “Tobe”

  • Was: Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba số ít như I, he, she, it
  • Were: Ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai, ngôi thứ ba số nhiều như You, We, They)

2. Đối với động từ thường (V2)

  • Thêm “-ed” vào sau động từ không phải động từ bất quy tắc

-Đối với các động từ không phải động từ bất quy tắc, ta thêm “ed” vào sau động từ:

Ví dụ: Watch – watched / turn – turned/ want – wanted/ attach – attached/…

  • Đối với các động từ có tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”

Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

  • Đối với động từ có 1 âm tiết, tận cùng nó là 1 phụ âm, trước phụ âm đó là 1 nguyên âm

Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là 1 phụ âm, trước phụ âm là 1 nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped/

Ngoại lệ một số từ không áp dụng quy tắc đó: commit – committed/ travel – travelled/ prefer – preferred

  • Động từ tận cùng là “y”

Với những động từ có tận cùng là đuôi “y” mà trước đó là một nguyên âm (a,e,i,o,u), ta thêm đuôi “ed”;

Ví dụ: stay- stayed; play-played;…

  • Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied; cry – cried;…

  • Các động từ bất quy tắc khác trong thì quá khứ đơn

Dưới đây là một số động từ thường gặp nhất chia theo quá khứ và quá khứ phân từ, mời bạn cùng đọc và tham khảo nhé!

Dạng nguyên thể (V1) Quá khứ (V2) Quá khứ phân từ (V3) Nghĩa của từ
abide abode/abided abode/abided lưu trú, lưu lại
arise arose arisen phát sinh
awake awoke awoken đánh thức, thức
backslide backslid backslidden/backslid tái phát
blow blew blown thổi
break broke broken đập vỡ
bring brought brought mang đến
build built built xây dựng
buy bought bought mua
catch caught caught bắt, chụp
choose chose chosen chọn, lựa
come came come đến, đi đến
cut cut cut cắt, chặt
do did done làm
drink drank drunk uống
eat ate eaten ăn
feel felt felt cảm thấy
forget forgot forgotten quên
get got got/gotten có được
go went gone đi
give gave given cho
grow grew grown mọc, trồng
hang hung hung móc lên, treo lên
have had had
hear heard heard nghe
hit hit hit đụng
keep kept kept giữ
know knew known biết, quen biết
leave left left ra đi, để lại
make made made chế tạo, sản xuất
meet met met gặp mặt
mistake mistook mistaken phạm lỗi, lầm lẫn
pay paid paid trả (tiền)
put put put đặt, đểr
read read read đọc
ride rode ridden cưỡi
see saw seen nhìn thấy
sleep slept slept ngủ
throw threw thrown ném,, liệng
wake woke/waked woken/waked thức giấc
win won won thắng, chiến thắng
write wrote written viết

 

Bài tập thì quá khứ đơn kèm đáp án

Ôn lại kiến thức đã giúp bạn hiểu hơn về thì quá khứ đơn chưa? Chắc chắn với những bài tập dưới đây bạn sẽ được củng cố kiến thức để tự tin hơn trong các bài kiểm tra sắp tới, cùng làm thử nhé!

Bài 1: Viết lại câu thì quá khứ đơn sử dụng từ gợi ý đã cho.

  1. Yesterday/I/see/ Lauren/on/way/come home.
  2. What/you/do/last Sunday/You/look/tired/when/come/home.
  3. Wendy/not/eat/anything/because/full.
  4. cats/go/out/him/go/ supermarket //They/look/happy.
  5. You and your friends/not/study/lesson?

Bài 2: Chia các động từ sau ở thì quá khứ đơn.

  1. I _____ at my grandma’s home last night. (stay)
  2. Sarah ______ to the cinema last Sunday. (go)
  3. I and my classmates ______ a great time in Nha Trang last summer. (have)
  4. My holiday in Texas last month ______ wonderful. (be)
  5. Last June I _____ Sword Lake in Ha Noi. (visit)
  6. My grandparents ____ very happy after the trip. (be)
  7. I _______ a lot of gifts for my baby sister. (buy)
  8. James and Julia _______ sharks, dolphins and turtles at Aquarium. (see)
  9. Harry _____ chicken and bread for lunch. (eat)
  10. We ____ about our holiday in Vung Tau. (talk)

Bài 3: Mỗi câu sau đây có một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

1. At present, I’m work as a teacher in a high school and I plan to work here for 2 or 3 years before going to Singapore to study.

2. Electric light are one of the most important inventions.

3. Beyoncé was now a very well-known around the world and she has released several albums in her singing career.

4. In the future, I came back to Vietnam to work after having a long vacation in Japan.

5. Jame and Harry haven’t seen each other since a long time.

Bài 4: Dùng những từ gợi ý dưới đây để hoàn thành câu

  1. She/ go to school/ yesterday.
  2. He/ wash/ the clothes .
  3. Lan’s mother/ go shopping/ with/ friends/ yesterday.
  4. I/ cook/ beef noodles/ dinner.
  5. He/ I/ study/ hard/ last week.
  6. my father/ play/ golf/ yesterday.
  7. last Sunday/ I/listen/ music/ for 1 hour.
  8. We/ have/ nice/ holiday.
  9. I/ go/ supermarket / last Saturday.
  10. We/ not go/ picnic last week.

Bài 5: Hoàn thành câu sau

1. Kien ___________his maths homework last night. (to do)

2. Thanh ___________to Japan by plane? (to go)

3. They ___________a farm three weeks ago. ( to visit)

4. Tuan and Trang ___________their brother. (not/to help)

5. My children ___________at home last Monday (not/to be)

6. When ___________they ___________this wonderful blue dress? (to design)

7. My uncle ___________into the truck. (not/to crash)

8. Linh ___________the basket of his bicycle. (to take off)

9. ___________you ___________your grandparents last month? (to phone)

10.He ___________ soda in class. (not/to drink)

Đáp án

Bài 1:

  1. Yesterday, I saw Lauren on the way I came home.
  2. What did you do last Sunday? You looked tired when you came home.
  3. Wendy didn’t eat anything because she was full.
  4. The cats went out with him to go to the supermarket. They looked very happy.
  5. Did you and your classmates not study the lesson?

Bài 2

  1. I stayed at my grandma’s home last night.
  2. Sarah went to the cinema last Sunday.
  3. I and my classmates had a great time in Nha Trang last summer.
  4. My holiday in Texas last month was wonderful.
  5. Last June I visited Sword Lake in Ha Noi.
  6. My grandparents were very tired after the trip.
  7. I bought a lot of gifts for my baby sister.
  8. James and Julia saw sharks, dolphins, and turtles at Aquarium.
  9. Harry ate chicken and bread for lunch.
  10. We talked about our holiday in Vung Tau.

Bài 3

1. work → working

2. are → is

3. was → is

4. came → will come

5. since → for

Bài 4

  1. She went to school yesterday.
  2. He washed the clothes .
  3. Lan’s mother went shopping with her friends yesterday.
  4. I cooked beef noodles for dinner.
  5. He and I studied hard last week.
  6. My father played golf yesterday.
  7. Last Sunday, I listened to music for 1 hour.
  8. We had a nice holiday.
  9. I went supermarket last Saturday.
  10. We didn’t go on a picnic last week.

Bài 5

1. Kien did his maths homework last night. (to do)

2. Did Thanh go to Japan by plane? (to go)

3. They visited a farm two weeks ago. (to visit)

4. Tuan and Trang didn’t help their brother. (not/to help)

5. My children weren’t at home last Monday (not/to be)

6. When did you design this wonderful dress? (to design)

7. My uncle didn’t crash into the truck. (not/to crash)

8. Linh took off the baskets of his bicycle. (to take off)

9. Did you phone your grandparents last month? (to phone)

10. He didn’t drink soda in class. (not/to drink)

Vậy là những kiến thức về thì quá khứ đơn đã được chúng tôi liệt kê đầy đủ để giúp các bạn nắm chắc được kiến thức. Nhớ rằng chỉ đọc và hiểu công thức và ý nghĩa của thì là chưa đủ, hãy chăm chỉ làm bài tập để giúp bạn nâng cao trình độ tiếng Anh nhé! Chúc bạn luôn học tốt và đạt điểm cao trong mọi bài kiểm tra!

Mai Anh

Mai Anh

Trên thị trường ngày càng có nhiều sản phẩm đa dạng về mẫu mã, tính năng để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, bởi vậy khó khăn của người tiêu dùng là lựa chọn cho mình một sản phẩm phù hợp và chất lượng. Mai Anh hi vọng qua những bài reviews, đánh giá, tổng hợp của mình trên Phongreviews sẽ giúp cho quý đọc giả lựa chọn được cho mình những sản phẩm ưng ý. Mai Anh và đội ngũ tác giả trên Phongreviews rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của mọi người nhằm nâng cao chất lượng nội dung và ngày càng nhiều sản phẩm được đánh giá, reviews hơn nữa. Cảm ơn quý đọc giả đã ghé thăm.

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply

Phong Reviews
Logo
Enable registration in settings - general